Gạch lát nền – Báo giá – Phân loại gạch ốp lát mới nhất, tốt nhất 2021

Gạch lát nền được sử dụng phổ biến trong các hạng mục nào trên thị trường Việt Nam hiện nay? Sản phẩm này được sản xuất với mẫu mã đa dạng ra sao? Bảng đơn giá thi công vật liệu này ra sao?… Đó là những câu hỏi thường gặp, là thắc mắc của nhiều người tiêu dùng hiện nay. Để có thể giúp bạn trả lời cũng như cung cấp đến bạn các thông tin, sản phẩm tốt nhất hiện nay nhé!

Cách phân biệt các loại gạch lát nền phổ biến

Phân loại dựa trên cốt liệu

  • Gạch Ceramic là loại gạch được chế tạo chủ yếu từ cát, đất sét với một số thành phần khác. Được tổng hợp qua quá trình nung nấu trong nhiệt độ cao > 1000 độ C. Người ta thường gọi là gạch men. Đây là sản phẩm khá phổ biến ở Việt Nam được dùng nhiều trong lát sàn nhà.
  • Gạch Granite có thành phần chính là tràng thạch, đất sét theo tỉ lệ là 7:3, còn có một số loại phụ gia khác. Sản phẩm này được coi là một dòng đá nhân tạo đồng chất. Có sự đồng nhất trong từng viên gạch mà sản phẩm này có độ cứng cao và chịu được áp suất tốt. 
  • Gạch bóng kính (hay còn gọi là Porcelain/thạch anh..). Có thành phần chủ yếu là bột đá đã được ép, hong khô và nung ở nhiệt độ > 1200 độ C. Sản phẩm gạch bóng kính cũng được biết tới bởi nhiều người sử dụng và được lựa chọn để hoàn công kiến trúc ngôi nhà. Có độ cứng bề mặt rất cao được coi là một tính năng nổi bật nhất của sản phẩm này so các loại sản phẩm khác. Ngoài ra, sản phẩm này có tính chịu lực rất cao, chống xước. Có thể phục vụ nhu cầu ốp nền trong các văn phòng, Plaza hoặc một số trung tâm thương mại lớn.

Phân loại dựa trên mức độ hút nước

Có thể kiểm tra mức độ hút nước của sản phẩm bằng cách đơn giản nhất. Là chúng ta thả một vài giọt nước cho cả mặt trước lẫn mặt sau sản phẩm rồi theo dõi. Mức độ hút nước của sản phẩm này sẽ được chia thành 3 loại như sau:

Gạch lát nền
Gạch lát nền
  • Gạch hút nước: Là sản phẩm có mức độ thấm hút lớn hơn 3%. Sản phẩm ceramic thường tồn tại trong diện này.
  • Gạch ít hút nước: Sẽ có 0,5-3% nước thấm hút vô trong gạch. Một số loại nổi bật vượt trội có thể kể đến như sản phẩm Granite, gạch đồng nhất.
  • Gạch không hút nước: Nếu sản phẩm bạn thử chỉ có mức độ hút dưới 0,5%. Thì chúng được xếp vào loại không hoặc gần như là không thấm hút. Chúng ta có thể kể tên một số sản phẩm tồn tại trong nhóm nay gồm có: gạch khảm thủy, đá thô hoặc gạch khảm nhựa…

Một số sản phẩm như đá hoa cương hoặc sản phẩm gạch khổ lớn. Sẽ có mức độ hút ẩm hoàn toàn không giống nhau. Và chúng sẽ phụ thuộc vào nguồn gốc cũng như xuất xứ của từng sản phẩm.

Bảng báo giá kích thước gạch 30×30, 50×50, 60×60, 80×80

STT Kích Thước Đơn vị tính/m2 Đơn giá/vnd
1 30×30 m2 Dao động 80.000 – 120.000
2 40×40 m2 Dao động 90.000 – 120.000
3 50×50 m2 Dao động 90.000 – 150.000
4 60×60 m2 Dao động 130.000 – 280.000
5 80×80 m2 Dao động 280.000 – 450.000

Bảng giá gạch Taicera

STT Kích Thước Đơn vị tính/m2 Đơn giá/vnd
1 30×30 m2 210.000
2 40×40 m2 212.000
3 60×60 m2 326.000
4 80×80 m2 379.000

Bảng giá gạch Prime

STT Kích Thước Đơn vị tính/m2 Đơn giá/vnd
1 30×30 m2 145.000
2 40×40 m2 91.000
3 50×50 m2 121.000
4 60×60 m2 228.000
5 80×80 m2 403.000

Bảng giá gạch Đồng Tâm

STT Kích Thước Đơn vị tính/m2 Đơn giá/vnd
1 30×30 m2 178.000
2 60×60 m2 257.000
3 80×80 m2 379.000

Bảng giá gạch Viglacera

STT Kích Thước Đơn vị tính/m2 Đơn giá/vnd
1 40×40 m2 125.000
2 50×50 m2 135.000
3 60×60 m2 298.000
4 80×80 m2 380.000

 

Nếu bạn thấy bài viết hữu ích thì hãy chia sẻ nó hoặc theo dõi chúng tôi qua Email để không bỏ lỡ bất kỳ một kỹ năng hay nào nhé! Đừng quên để lại đánh giá của bạn, nó là nguồn động lực vô bờ bến với chúng tôi đấy!